Thuế cho thuê bất động sản 2026: Nhiều nhà kê khai sao?

Thuế cho thuê bất động sản 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý, đặc biệt với cá nhân, hộ kinh doanh sở hữu nhiều nhà, căn hộ, mặt bằng hoặc bất động sản cho thuê tại nhiều tỉnh, thành phố. Một trong những câu hỏi phổ biến là: nếu tổng doanh thu cho thuê trên 3 tỷ đồng/năm thì có phải kê khai riêng tại từng tỉnh hay không, thuế GTGT và thuế TNCN được tính trên từng bất động sản hay trên tổng doanh thu?

Theo quy định hiện hành, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê có thể thực hiện khai tổng hợp trên một hồ sơ và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ. Tuy nhiên, doanh thu và số thuế phải nộp vẫn phải được xác định theo từng địa điểm bất động sản. Đồng thời, mức doanh thu được trừ trước khi tính thuế TNCN hiện là 1 tỷ đồng/năm cho toàn bộ các hợp đồng cho thuê, không phải 1 tỷ đồng cho mỗi bất động sản.

Bài viết dưới đây của Smarttax sẽ giúp cá nhân và hộ kinh doanh hiểu rõ cách kê khai, cách tính thuế và những điểm cần lưu ý khi có nhiều bất động sản cho thuê trong năm 2026.

thue-cho-thue-bat-dong-san-2026

1. Thuế cho thuê bất động sản 2026 được quy định như thế nào?

1.1. Cho thuê bất động sản có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải lưu ý hai sắc thuế

Theo quy định hiện hành về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện chịu thuế GTGT.

Riêng đối với cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, thuế TNCN được xác định trên phần doanh thu vượt ngưỡng được trừ theo quy định.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, theo đó mức doanh thu được trừ trước khi tính thuế TNCN đối với trường hợp này hiện là 1 tỷ đồng/năm. Quy định này cần đặc biệt lưu ý vì một số tài liệu được ban hành trước thời điểm sửa đổi vẫn còn thể hiện mức 500 triệu đồng.

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản thuộc phạm vi áp dụng, cách tính cơ bản như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × 5%

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 5%

Cách tính trên cũng được nội dung hướng dẫn cập nhật ngày 10/09/2026 của Thư Viện Pháp Luật tổng hợp từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Cần lưu ý, ngưỡng 1 tỷ đồng để tính thuế TNCN được xác định cho tổng các hợp đồng cho thuê bất động sản của cá nhân trong năm, chứ không áp dụng riêng 1 tỷ đồng cho từng căn nhà, căn hộ hay mặt bằng.

1.2. Doanh thu trên 3 tỷ đồng không có nghĩa phải kê khai riêng từng tỉnh

Một cá nhân có thể đồng thời sở hữu và cho thuê bất động sản ở TP.HCM, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương hoặc nhiều địa phương khác.

Khi tổng doanh thu cho thuê vượt 3 tỷ đồng/năm, điều quan trọng không phải là cứ mỗi bất động sản phải lập một bộ hồ sơ khai thuế riêng.

Theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng một tỉnh hoặc tại nhiều tỉnh, thành phố được khai tổng hợp chung trên một hồ sơ khai thuế và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức đi thuê thực hiện khai thay, nộp thay.

Tuy nhiên, việc khai chung hồ sơ không đồng nghĩa với việc gộp toàn bộ nghĩa vụ thuế vào một địa điểm.

Cá nhân vẫn phải kê khai rõ doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN và số thuế phải nộp tương ứng với từng địa điểm có bất động sản cho thuê.

Đây là điểm mà người có nhiều nhà cho thuê ở nhiều tỉnh rất dễ nhầm lẫn.

2. Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở nhiều tỉnh kê khai thuế thế nào?

thue-cho-thue-bat-dong-san-2026

2.1. Có thể lập một hồ sơ khai thuế tổng hợp

Ví dụ, một cá nhân có:

  • Một căn nhà cho thuê tại TP.HCM;
  • Một căn hộ cho thuê tại Bình Dương;
  • Một mặt bằng kinh doanh cho thuê tại Đồng Nai.

Thay vì mặc định phải lập ba bộ hồ sơ độc lập gửi ba cơ quan thuế khác nhau, cá nhân có thể lập hồ sơ tổng hợp cho các bất động sản và lựa chọn một cơ quan thuế tại nơi có một trong các bất động sản để nộp hồ sơ.

Trong hồ sơ, từng bất động sản vẫn phải được thể hiện riêng về địa chỉ, thông tin hợp đồng, doanh thu, phần doanh thu được trừ, thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.

Quy định này giúp việc kê khai thuế cho thuê bất động sản thuận tiện hơn đối với cá nhân có tài sản tại nhiều tỉnh, nhưng đồng thời yêu cầu người nộp thuế phải quản lý dữ liệu hợp đồng và doanh thu của từng địa điểm chính xác.

2.2. Mức giảm trừ 1 tỷ đồng áp dụng chung cho tất cả bất động sản

Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất khi tính thuế cho thuê bất động sản 2026.

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau, cá nhân được lựa chọn một hoặc một số hợp đồng để áp dụng mức được trừ trước khi tính thuế TNCN.

Tuy nhiên:

Tổng mức doanh thu được trừ tối đa là 1 tỷ đồng/năm cho toàn bộ các hợp đồng cho thuê bất động sản.

Điều đó có nghĩa, nếu một cá nhân sở hữu ba căn nhà cho thuê thì không được áp dụng mức trừ 1 tỷ đồng cho căn thứ nhất, thêm 1 tỷ đồng cho căn thứ hai và thêm 1 tỷ đồng cho căn thứ ba.

Tổng mức trừ của cả ba căn vẫn chỉ tối đa 1 tỷ đồng trong năm.

Nếu hợp đồng được lựa chọn đầu tiên có doanh thu chưa đủ 1 tỷ đồng, cá nhân có thể tiếp tục lựa chọn hợp đồng khác để sử dụng phần mức trừ còn lại cho đến khi tổng mức được trừ đạt 1 tỷ đồng.

2.3. Ví dụ cá nhân có doanh thu cho thuê bất động sản trên 3 tỷ đồng

Giả sử bà A có ba bất động sản cho thuê trong năm 2026:

Bất động sảnDoanh thu năm
Nhà tại TP.HCM1,5 tỷ đồng
Căn hộ tại Bình Dương1,2 tỷ đồng
Mặt bằng tại Đồng Nai900 triệu đồng
Tổng doanh thu3,6 tỷ đồng

Tổng doanh thu cho thuê trong năm là 3,6 tỷ đồng.

Thuế GTGT dự kiến:

3,6 tỷ × 5% = 180 triệu đồng.

Đối với thuế TNCN, cá nhân được trừ tối đa 1 tỷ đồng:

(3,6 tỷ – 1 tỷ) × 5% = 130 triệu đồng.

Như vậy, trên nguyên tắc tính tổng thể, số thuế tương ứng là:

Thuế GTGT: 180 triệu đồng.

Thuế TNCN: 130 triệu đồng.

Khi kê khai, cá nhân phải thể hiện doanh thu và nghĩa vụ thuế tương ứng theo từng địa điểm bất động sản, đồng thời phân bổ khoản doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN theo hợp đồng được lựa chọn.

Ví dụ trên nhằm minh họa nguyên tắc chung. Số thuế thực tế còn phụ thuộc thời điểm phát sinh doanh thu, nội dung hợp đồng, kỳ thanh toán, khoản được trừ và các tình tiết cụ thể của từng trường hợp.

3. Doanh thu tính thuế cho thuê bất động sản 2026 xác định ra sao?

3.1. Trường hợp bên thuê thanh toán từng kỳ

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để xác định thuế TNCN là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Ví dụ, cá nhân cho thuê mặt bằng với giá 50 triệu đồng/tháng và người thuê thanh toán ba tháng một lần.

Doanh thu phải được quản lý theo số tiền thuê và kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng.

Do đó, khi lập hợp đồng, cá nhân nên thể hiện rõ giá thuê, thuế đã bao gồm hay chưa, kỳ thanh toán, thời gian thuê, tiền đặt cọc và trách nhiệm khai thuế, nộp thuế của các bên.

Hợp đồng càng rõ thì quá trình đối chiếu doanh thu và thực hiện thuế cho thuê bất động sản 2026 càng hạn chế phát sinh sai sót.

3.2. Trường hợp nhận trước tiền thuê nhiều năm

Một trường hợp thường gặp là chủ nhà ký hợp đồng ba năm, năm năm hoặc dài hơn và nhận trước toàn bộ hoặc một phần tiền thuê.

Theo quy định, nếu bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế có thể được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần theo quy định áp dụng.

Vì cách ghi nhận doanh thu có thể tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của từng năm, cá nhân không nên chỉ căn cứ vào số tiền thực tế chuyển vào tài khoản để tự xác định nghĩa vụ thuế.

Cần kiểm tra đồng thời hợp đồng, thời gian thuê, phương thức thanh toán và phương pháp kê khai đang áp dụng.

3.3. Trường hợp bên thuê khai thay, nộp thay thuế

Nếu bên thuê là tổ chức và hợp đồng có thỏa thuận tổ chức đi thuê thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, tổ chức có thể thực hiện nghĩa vụ này theo quy định.

Đối với cá nhân có nhiều bất động sản và lựa chọn hợp đồng có bên thuê khai thay, nộp thay để áp dụng phần doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN, hợp đồng cần quy định rõ nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN.

Nếu hợp đồng này chưa sử dụng hết mức trừ 1 tỷ đồng, cá nhân có thể tiếp tục lựa chọn hợp đồng khác để sử dụng phần còn lại cho đến khi đạt tối đa 1 tỷ đồng/năm.

Do đó, khi một cá nhân có nhiều bên thuê là doanh nghiệp và một số doanh nghiệp thực hiện khai thay, việc theo dõi phần doanh thu đã được trừ giữa các hợp đồng là rất quan trọng.

Nếu không quản lý tập trung, có thể xảy ra tình trạng cùng một mức giảm trừ được sử dụng trùng trên nhiều hợp đồng, dẫn tới chênh lệch nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu.

4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn kê khai thuế cho thuê bất động sản

4.1. Cho thuê bất động sản sử dụng Mẫu 01/BĐS

Một điểm cần lưu ý khi thực hiện kê khai thuế cho thuê bất động sản năm 2026 là lựa chọn đúng mẫu tờ khai.

Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, mẫu đang áp dụng là:

Mẫu số 01/BĐS – Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, ban hành theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Kèm theo đó là Mẫu số 01/BK-BĐS – Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê.

Mẫu 01/BĐS được sử dụng cho hoạt động cho thuê bất động sản và không phân biệt doanh thu trên hay dưới 1 tỷ đồng/năm.

Điểm này cần đặc biệt lưu ý vì người nộp thuế có thể nhầm với Mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/TKN-CNKD không phải là mẫu thay thế cho Mẫu 01/BĐS trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản. Các hướng dẫn cập nhật trong tháng 7/2026 cũng xác nhận hoạt động cho thuê bất động sản sử dụng Mẫu 01/BĐS kèm bảng kê 01/BK-BĐS.

4.2. Cá nhân có nhiều bất động sản nộp hồ sơ ở đâu?

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản gửi hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Nếu cá nhân có nhiều bất động sản trên cùng địa bàn hoặc ở nhiều tỉnh, thành phố thì có thể khai tổng hợp trên một hồ sơ và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ.

Tuy nhiên, như đã đề cập, việc nộp một hồ sơ tổng hợp không làm mất yêu cầu kê khai và xác định nghĩa vụ thuế theo từng địa điểm.

Ví dụ, cá nhân có nhà tại TP.HCM và căn hộ tại Bình Dương có thể lựa chọn cơ quan thuế nơi có một trong hai bất động sản để nộp hồ sơ tổng hợp, nhưng bảng kê vẫn phải thể hiện đầy đủ thông tin và nghĩa vụ thuế của từng bất động sản.

4.3. Thời hạn kê khai thuế cho thuê bất động sản

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế, hiện có thể lựa chọn khai hai lần trong năm hoặc khai một lần theo năm.

Nếu khai hai lần trong năm:

Lần thứ nhất chậm nhất vào ngày 31/7 của năm tính thuế.

Lần thứ hai chậm nhất vào ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo.

Nếu lựa chọn khai một lần theo năm:

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Như vậy, đối với hoạt động cho thuê bất động sản trong năm 2026, trường hợp lựa chọn khai một lần theo năm thì thời hạn thông thường tương ứng là 31/01/2027.

Trường hợp tổ chức thuê bất động sản thực hiện khai thay, nộp thay cho cá nhân thì thời hạn hồ sơ được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê theo quy định tương ứng.

5. Những lưu ý quan trọng khi cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê

5.1. Không chia nhỏ từng bất động sản để áp dụng nhiều lần mức trừ 1 tỷ đồng

Sai sót lớn nhất có thể phát sinh là hiểu rằng mỗi căn nhà được trừ 1 tỷ đồng khi tính thuế TNCN.

Cách hiểu này không phù hợp với quy định hiện hành.

Đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê, tổng mức doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN tối đa vẫn là 1 tỷ đồng/năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê của cá nhân.

Cá nhân chỉ được lựa chọn hợp đồng nào sử dụng mức trừ và phân bổ mức trừ đó như thế nào trong phạm vi tổng mức tối đa.

5.2. Không nhầm doanh thu trên 3 tỷ với một mức thuế suất riêng

Việc tổng doanh thu cho thuê bất động sản vượt 3 tỷ đồng không làm phát sinh một mức thuế suất 5%, 10% hoặc một biểu thuế riêng chỉ vì vượt mốc 3 tỷ.

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản thuộc trường hợp đang phân tích, nguyên tắc hiện hành vẫn là:

Thuế GTGT: doanh thu × 5%.

Thuế TNCN: phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng × 5%.

Do đó, khi đọc các quy định chung về hộ kinh doanh theo từng mức doanh thu, cần tách riêng trường hợp cá nhân cho thuê bất động sản, trừ kinh doanh lưu trú, vì pháp luật có quy định riêng về phương pháp tính thuế TNCN cho hoạt động này.

5.3. Phân biệt cho thuê bất động sản với kinh doanh lưu trú

Không phải mọi trường hợp cho thuê phòng, nhà hoặc căn hộ đều tự động được xử lý giống nhau.

Pháp luật tách hoạt động cho thuê bất động sản với hoạt động kinh doanh lưu trú.

Ví dụ, việc cho thuê nhà, căn hộ theo tháng hoặc theo năm có thể thuộc hoạt động cho thuê bất động sản; trong khi mô hình lưu trú ngắn hạn có bản chất cung cấp dịch vụ lưu trú và có thể áp dụng cách kê khai khác.

Các hướng dẫn về mẫu khai thuế năm 2026 cũng phân biệt rõ: cá nhân cho thuê bất động sản sử dụng Mẫu 01/BĐS, còn hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú được xử lý theo mẫu dành cho hoạt động kinh doanh tương ứng.

Vì vậy, cá nhân đang khai thác căn hộ, phòng trọ, villa, homestay hoặc nhà cho thuê cần xác định đúng bản chất hoạt động trước khi lựa chọn phương pháp tính thuế và tờ khai.

5.4. Nên quản lý doanh thu theo từng hợp đồng và từng bất động sản

Đối với cá nhân chỉ có một căn nhà cho thuê, việc theo dõi nghĩa vụ thuế tương đối đơn giản.

Nhưng khi sở hữu ba, năm hoặc nhiều bất động sản tại các tỉnh khác nhau, khối lượng thông tin cần quản lý sẽ tăng đáng kể.

Người cho thuê cần kiểm soát được thời gian hợp đồng, giá thuê, kỳ thanh toán, doanh thu từng năm, bất động sản nào được phân bổ khoản giảm trừ TNCN, bên thuê nào khai thay, các tờ khai đã nộp và số thuế đã nộp tại từng địa điểm.

Việc quản lý thiếu đồng bộ có thể dẫn đến khai thiếu doanh thu ở một địa phương, phân bổ trùng mức giảm trừ hoặc số liệu giữa hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ khai thuế không khớp nhau.

5.5. Cần rà soát lại hợp đồng nếu bên thuê khai và nộp thuế thay

Trường hợp doanh nghiệp thuê bất động sản của cá nhân và thực hiện khai thay, nộp thay, nội dung trách nhiệm thuế nên được thể hiện rõ trong hợp đồng.

Đặc biệt, nếu hợp đồng được lựa chọn để sử dụng một phần mức trừ 1 tỷ đồng khi tính thuế TNCN, số tiền được trừ và trách nhiệm khai thay cần được xác định rõ nhằm tránh việc cá nhân tiếp tục sử dụng trùng phần giảm trừ này tại hợp đồng khác.

Kết luận: Cá nhân cho thuê nhiều bất động sản nên kê khai thế nào?

Theo quy định về thuế cho thuê bất động sản 2026, cá nhân có nhiều bất động sản tại cùng tỉnh hoặc nhiều tỉnh, thành phố có thể thực hiện khai tổng hợp các bất động sản trên một hồ sơ và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp hồ sơ.

Tuy nhiên, doanh thu và nghĩa vụ thuế vẫn phải được kê khai theo từng địa điểm.

Đối với thuế TNCN, mức được trừ hiện nay là tối đa 1 tỷ đồng/năm cho toàn bộ hợp đồng cho thuê bất động sản của một cá nhân, không phải 1 tỷ đồng cho mỗi bất động sản. Đối với trường hợp thuộc diện chịu thuế, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu, còn thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản được tính 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.

Đối với cá nhân có doanh thu cho thuê lớn, nhiều hợp đồng hoặc nhiều bất động sản ở các địa phương khác nhau, việc quản lý doanh thu và phân bổ nghĩa vụ thuế đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót khi kê khai và đối chiếu dữ liệu với cơ quan thuế.

Smarttax hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ thuế, hồ sơ kê khai, kế toán – thuế và các thủ tục liên quan. Với trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê hoặc phát sinh doanh thu tại nhiều địa phương, người nộp thuế nên kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi kê khai để xác định đúng doanh thu, nghĩa vụ thuế và biểu mẫu áp dụng.

Ngoài ra, Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác tin cậy để hỗ trợ vấn đề kế toán cơ bản đến nâng cao cho doanh nghiệp của bạn, hãy xem xét Smarttax – đối tác tin cậy với dịch vụ kế toán chất lượng cao và giải pháp toàn diện để giúp doanh nghiệp của bạn phát triển mạnh mẽ.

dich-vu-khai-thue-quan-1

SMARTTAX – SỰ LỰA CHỌN THÔNG MINH CHO DOANH NGHIỆP CỦA BẠN

Smarttax tự hào là một trong số những công ty chất lượng hàng đầu tại khu vực TP.HCM và Đà Nẵng cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong ngành kế toán, chúng tôi hiểu được việc kế toán thuế cần có sự hỗ trợ của các kế toán am hiểu chuyên môn và nhiều kinh nghiệm kỹ năng. 

Cùng đội ngũ Kế toán và Luật sư có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo chuyên nghiệp, cống hiến hết mình với sứ mệnh hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp trên quãng đường phát triển, Smarttax sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy cho Doanh nghiệp của bạn.

Lựa chọn cho mình một dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín chất lượng chính là tiền đề giúp doanh nghiệp tập trung vào công việc kinh doanh. Smarttax Đà Nẵng – Đại lý Thuế cung cấp dịch vụ kế toán – Thuế cam kết mang đến cho doanh nghiệp sự an tâm bền vững, sẽ trở thành hậu phương vững chắc góp phần công sức vào sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai gần nhất. Bên cạnh các dịch vụ kế toán Thuế, dịch vụ đăng ký kinh doanh… hỗ trợ doanh nghiệp tại Smarttax. Hãy tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp trong hệ thống Smarttax bao gồm:

  • eSmart: là đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. eSmart luôn đồng hành và hỗ trợ Doanh nghiệp trên con đường kinh doanh thông qua các giải pháp thiết thực từ những dịch vụ cung cấp: Cho thuê văn phòng chia sẻ, chỗ ngồi làm việc cố định, co-working space, phòng làm việc riêng…..
  • Smartband: dịch vụ thiết kế bộ nhận diện thương hiệu (Brand Identity) cho doanh nghiệp bao gồm: bộ nhận diện thương hiệu cốt lõi, bộ nhận diện thương hiệu văn phòng, bộ nhận diện thương hiệu marketing cho doanh nghiệp….
  • eConnect: eConnect là tổ chức kết nối kinh doanh do eSmart thành lập dành cho các thành viên là doanh nghiệp cùng chia sẻ kiến thức, cùng phát triển và cùng thành công trên chặng đường lập nghiệp.

Với kinh nghiệm hơn 16 năm cung cấp các dịch vụ kế toán thuế trọn gói, đăng ký kinh doanh, bảo hiểm xã hội,… Smarttax luôn sẵn lòng tư vấn tận tâm, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng. Quý khách cần giải đáp bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất tại:


SMARTTAX – HẬU PHƯƠNG VỮNG CHẮC CHO SỰ THÀNH CÔNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hotline: 1900 1578
Email: info@smattax.vn
Trụ sở: Tầng 7, Tòa nhà Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
Chi nhánh: Tầng 8, Hilton Đà Nẵng, 50 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Tp Đà Nẵng.
Website: www.Smarttax.vn

Picture of Bích Hiền

Ms. Bích Hiền

Hello, I'm Nguyễn Hiền, Content Marketing Specialist at Smarttax. I specialize in writing and sharing knowledge and insights about accounting and taxation, helping businesses optimize costs and comply with the law effectively.

What are you waiting for?

Please contact us today