Nghỉ Việc Rồi Nhận Lương, Có Bị Khấu Trừ 10% Thuế TNCN?

Người lao động đã nghỉ việc nhưng sau đó vẫn được doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền thưởng, hoa hồng hoặc các khoản thu nhập còn lại. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả không?

Theo quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, khoản thu nhập trả cho người lao động sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt có thể thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%. Doanh nghiệp cũng cần lập chứng từ khấu trừ thuế theo đúng quy định để người lao động sử dụng khi quyết toán thuế.

co-bi-khau-tru-10-thue-tncn

1. Căn cứ pháp lý về khấu trừ thuế TNCN sau khi nghỉ việc

Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động được hướng dẫn tại:

  • Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;
  • Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP đều được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

2. Khi nào khoản tiền trả sau khi nghỉ việc bị khấu trừ 10%?

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi mức chi trả đạt từ 5 triệu đồng mỗi lần.

Quy định này bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương hoặc thu nhập khác cho người lao động sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt.

Như vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào số tiền của từng lần chi trả:

Mức chi trả sau khi chấm dứt hợp đồngCách khấu trừ thuế TNCN
Từ 5 triệu đồng/lần trở lênBắt buộc khấu trừ 10% trước khi trả
Dưới 5 triệu đồng/lầnKhông bắt buộc khấu trừ
Dưới 5 triệu đồng/lần nhưng cá nhân yêu cầuDoanh nghiệp được khấu trừ 10%

Điểm cần lưu ý là mốc 5 triệu đồng được xác định theo từng lần chi trả, không phải tổng số tiền doanh nghiệp đã thanh toán cho người lao động trong cả năm.

3. Những khoản thu nhập nào có thể bị khấu trừ 10% sau khi nghỉ việc?

Sau khi hợp đồng lao động chấm dứt, doanh nghiệp có thể vẫn phải thanh toán cho người lao động một số khoản như:

  • Tiền lương còn thiếu;
  • Tiền thưởng trả sau thời điểm nghỉ việc;
  • Hoa hồng hoặc thù lao chưa thanh toán;
  • Tiền công và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế;
  • Khoản chi bổ sung theo chính sách của doanh nghiệp.

Nếu tổng khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ trong một lần thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trước khi trả cho người lao động.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi khoản tiền trả sau khi nghỉ việc đều mặc nhiên chịu thuế 10%. Các khoản không thuộc thu nhập chịu thuế hoặc thuộc diện miễn thuế vẫn cần được doanh nghiệp xác định và tách riêng theo quy định của pháp luật thuế TNCN. Luật Thuế thu nhập cá nhân tiếp tục quy định riêng các nhóm thu nhập được miễn thuế, trong đó có một số khoản liên quan đến tiền lương, tiền công.

4. Cách tính thuế TNCN 10% sau khi chấm dứt hợp đồng

co-bi-khau-tru-10-thue-tncn

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Công thức được xác định như sau:

Số thuế TNCN phải khấu trừ = Tổng thu nhập thuộc diện khấu trừ trong lần chi trả × 10%

Khác với trường hợp người lao động đang ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, khoản chi sau khi chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp này không được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại thời điểm khấu trừ.

Ví dụ về cách tính

Ngày 30/09/2026, doanh nghiệp thanh toán cho một người lao động đã nghỉ việc khoản tiền thưởng 20 triệu đồng. Giả sử toàn bộ khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế và thuộc diện khấu trừ 10%.

Số thuế TNCN phải khấu trừ:

20.000.000 đồng × 10% = 2.000.000 đồng

Số tiền người lao động thực nhận:

20.000.000 đồng – 2.000.000 đồng = 18.000.000 đồng

Doanh nghiệp phải kê khai, nộp 2 triệu đồng tiền thuế đã khấu trừ và lập chứng từ khấu trừ thuế theo quy định.

5. Khoản chi dưới 5 triệu đồng có phải khấu trừ thuế không?

Trường hợp doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động đã nghỉ việc với mức dưới 5 triệu đồng trong một lần chi trả thì không bắt buộc phải khấu trừ 10%.

Tuy nhiên, nếu cá nhân có yêu cầu khấu trừ thuế, doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản thu nhập thuộc diện áp dụng trước khi thanh toán.

Ví dụ, doanh nghiệp trả 4 triệu đồng tiền hoa hồng còn lại cho người lao động đã nghỉ việc:

  • Nếu người lao động không yêu cầu: doanh nghiệp không bắt buộc khấu trừ;
  • Nếu người lao động yêu cầu khấu trừ: số thuế được khấu trừ là 400.000 đồng.

6. Người lao động có được làm cam kết để chưa bị khấu trừ 10% không?

Cá nhân có thể làm cam kết để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ 10% nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện theo quy định, bao gồm:

  • Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc nhóm phải khấu trừ theo tỷ lệ 10%;
  • Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế;
  • Cá nhân lập cam kết theo mẫu và gửi cho tổ chức trả thu nhập;
  • Cá nhân tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết.

Căn cứ bản cam kết hợp lệ, doanh nghiệp có thể tạm thời chưa khấu trừ thuế. Cuối năm, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa bị khấu trừ để gửi cơ quan thuế theo quy định.

Doanh nghiệp không nên tự động áp dụng bản cam kết cho mọi trường hợp. Trước khi không khấu trừ thuế, cần kiểm tra đầy đủ điều kiện, thông tin cá nhân và hồ sơ cam kết.

7. Khấu trừ thuế sau khi nghỉ việc có phải cấp chứng từ không?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN, tổ chức khấu trừ phải lập chứng từ và giao cho người nộp thuế, trừ những trường hợp được quy định riêng.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, tổ chức trả thu nhập có thể:

  • Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ; hoặc
  • Lập một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong cùng một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.

Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thì doanh nghiệp không phải lập chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.

Với khoản tiền trả sau khi hợp đồng đã chấm dứt, doanh nghiệp cần căn cứ tình trạng hợp đồng, thời điểm thanh toán và hồ sơ lao động để xác định cách lập chứng từ phù hợp.

Chứng từ khấu trừ thuế là căn cứ quan trọng để người lao động:

  • Chứng minh số thuế đã bị khấu trừ;
  • Thực hiện quyết toán thuế trực tiếp;
  • Đề nghị hoàn thuế nếu nộp thừa;
  • Bù trừ số thuế đã nộp vào nghĩa vụ thuế phát sinh.

8. Thuế TNCN bị khấu trừ 10% có phải là số thuế cuối cùng không?

Mức khấu trừ 10% là số thuế được tạm khấu trừ tại thời điểm doanh nghiệp trả thu nhập, không phải trong mọi trường hợp đều là nghĩa vụ thuế cuối cùng của cá nhân.

Khi quyết toán thuế, hệ thống thuế có thể tổng hợp các nguồn thu nhập của cá nhân và trừ đi số thuế đã được doanh nghiệp khấu trừ trong năm. Tùy tổng thu nhập, các khoản giảm trừ và số thuế đã nộp, cá nhân có thể:

  • Phải nộp thêm thuế;
  • Được hoàn thuế;
  • Được bù trừ vào kỳ tiếp theo;
  • Hoặc thuộc trường hợp không phải quyết toán đối với phần thu nhập đã khấu trừ 10% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Do đó, người lao động nên lưu giữ chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ việc quyết toán hoặc hoàn thuế khi cần thiết.

9. Quy trình khấu trừ thuế TNCN khi trả tiền cho người đã nghỉ việc

Doanh nghiệp có thể thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng

Kiểm tra ngày hợp đồng lao động chấm dứt và thời điểm thực tế doanh nghiệp thanh toán khoản thu nhập.

Bước 2: Xác định tính chất từng khoản chi

Phân loại tiền lương, tiền thưởng, hoa hồng, trợ cấp và các khoản thanh toán khác; xác định khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế, khoản nào được miễn hoặc không tính thuế.

Bước 3: Xác định số tiền của từng lần chi trả

Nếu khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ đạt từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10%.

Bước 4: Kiểm tra hồ sơ cam kết

Trường hợp cá nhân đề nghị tạm thời chưa khấu trừ, doanh nghiệp cần kiểm tra cá nhân có đáp ứng đầy đủ điều kiện làm cam kết hay không.

Bước 5: Khấu trừ và kê khai thuế

Doanh nghiệp khấu trừ thuế trước khi thanh toán, đồng thời kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.

Bước 6: Lập chứng từ khấu trừ thuế

Doanh nghiệp lập chứng từ cho người lao động theo đúng thời điểm, số tiền và phương thức quy định tại Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

10. Những sai sót doanh nghiệp thường gặp

10.1. Tiếp tục tính thuế theo biểu lũy tiến

Doanh nghiệp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoản tiền được trả sau khi hợp đồng đã chấm dứt, trong khi khoản chi thuộc trường hợp phải khấu trừ 10%.

10.2. Chỉ căn cứ tên gọi của khoản tiền

Khoản thanh toán được gọi là “hỗ trợ”, “thưởng” hoặc “chi bổ sung” không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn thuế. Doanh nghiệp phải căn cứ bản chất của khoản chi và quy định pháp luật.

10.3. Không tách khoản miễn thuế

Doanh nghiệp tính 10% trên toàn bộ số tiền thanh toán mà không kiểm tra khoản nào thuộc diện miễn thuế hoặc không chịu thuế.

10.4. Không cấp chứng từ khấu trừ

Việc thiếu chứng từ có thể khiến người lao động gặp khó khăn khi tự quyết toán hoặc đề nghị hoàn thuế.

10.5. Xem 10% là thuế phải nộp cuối cùng

Khấu trừ 10% chỉ là bước tạm thu tại nguồn. Nghĩa vụ thuế cuối cùng còn phụ thuộc tổng thu nhập và hồ sơ quyết toán của cá nhân.

11. Kết luận

Khi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng hoặc khoản thu nhập khác cho người lao động sau khi hợp đồng đã chấm dứt, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý mốc 5 triệu đồng trong mỗi lần chi trả.

Nếu khoản thu nhập thuộc diện áp dụng đạt từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi thanh toán. Đồng thời, doanh nghiệp cần kê khai, nộp thuế và lập chứng từ khấu trừ để bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Theo dõi Smarttax để cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới và hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.

Ngoài ra, Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác tin cậy để hỗ trợ vấn đề kế toán cơ bản đến nâng cao cho doanh nghiệp của bạn, hãy xem xét Smarttax – đối tác tin cậy với dịch vụ kế toán chất lượng cao và giải pháp toàn diện để giúp doanh nghiệp của bạn phát triển mạnh mẽ.

dich-vu-khai-thue-quan-1

SMARTTAX – SỰ LỰA CHỌN THÔNG MINH CHO DOANH NGHIỆP CỦA BẠN

Smarttax tự hào là một trong số những công ty chất lượng hàng đầu tại khu vực TP.HCM và Đà Nẵng cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong ngành kế toán, chúng tôi hiểu được việc kế toán thuế cần có sự hỗ trợ của các kế toán am hiểu chuyên môn và nhiều kinh nghiệm kỹ năng. 

Cùng đội ngũ Kế toán và Luật sư có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo chuyên nghiệp, cống hiến hết mình với sứ mệnh hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp trên quãng đường phát triển, Smarttax sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy cho Doanh nghiệp của bạn.

Lựa chọn cho mình một dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín chất lượng chính là tiền đề giúp doanh nghiệp tập trung vào công việc kinh doanh. Smarttax Đà Nẵng – Đại lý Thuế cung cấp dịch vụ kế toán – Thuế cam kết mang đến cho doanh nghiệp sự an tâm bền vững, sẽ trở thành hậu phương vững chắc góp phần công sức vào sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai gần nhất. Bên cạnh các dịch vụ kế toán Thuế, dịch vụ đăng ký kinh doanh… hỗ trợ doanh nghiệp tại Smarttax. Hãy tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp trong hệ thống Smarttax bao gồm:

  • eSmart: là đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. eSmart luôn đồng hành và hỗ trợ Doanh nghiệp trên con đường kinh doanh thông qua các giải pháp thiết thực từ những dịch vụ cung cấp: Cho thuê văn phòng chia sẻ, chỗ ngồi làm việc cố định, co-working space, phòng làm việc riêng…..
  • Smartband: dịch vụ thiết kế bộ nhận diện thương hiệu (Brand Identity) cho doanh nghiệp bao gồm: bộ nhận diện thương hiệu cốt lõi, bộ nhận diện thương hiệu văn phòng, bộ nhận diện thương hiệu marketing cho doanh nghiệp….
  • eConnect: eConnect là tổ chức kết nối kinh doanh do eSmart thành lập dành cho các thành viên là doanh nghiệp cùng chia sẻ kiến thức, cùng phát triển và cùng thành công trên chặng đường lập nghiệp.

Với kinh nghiệm hơn 16 năm cung cấp các dịch vụ kế toán thuế trọn gói, đăng ký kinh doanh, bảo hiểm xã hội,… Smarttax luôn sẵn lòng tư vấn tận tâm, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng. Quý khách cần giải đáp bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất tại:


SMARTTAX – HẬU PHƯƠNG VỮNG CHẮC CHO SỰ THÀNH CÔNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hotline: 1900 1578
Email: info@smattax.vn
Trụ sở: Tầng 7, Tòa nhà Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
Chi nhánh: Tầng 8, Hilton Đà Nẵng, 50 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Tp Đà Nẵng.
Website: www.Smarttax.vn

Picture of Bích Hiền

Ms. Bích Hiền

Hello, I'm Nguyễn Hiền, Content Marketing Specialist at Smarttax. I specialize in writing and sharing knowledge and insights about accounting and taxation, helping businesses optimize costs and comply with the law effectively.

What are you waiting for?

Please contact us today